“Tôi được phép mua tối đa bao nhiêu để sau khi sửa - bán vẫn đạt Margin, ROI và IRR mục tiêu?”
Đọc mục 1, 3, 6 rồi mở file làm theo. Quay lại mục 4 khi điền từng nhóm ô.
Đọc mục 2, 5, 6, 8, 9.
Đọc thêm mục 10 và 13.
Sổ/chủ thể, quy hoạch, tranh chấp - thế chấp, hiện trạng xây dựng, GP sửa chữa, kết cấu, ranh giới, hoàn công/cập nhật, giá tính thuế.
Ngân sách all-in, dự phòng, thời điểm chi, chi phí/m², 1 đồng sửa tạo thêm bao nhiêu đồng giá trị.
Tổng chi phí, lợi nhuận ròng, Margin, ROI, IRR, giá bán hòa vốn, vốn chủ cực đại.
Giá mua trần theo Margin, ROI, IRR; lấy mức thấp nhất làm giới hạn đàm phán.
| Kết luận | Khi nào | Hành động |
|---|---|---|
| MUA | Đã xác minh đủ cổng, giá mua ≤ giá mua trần và các mục tiêu tài chính đạt. | Chốt điều kiện giao dịch; kiểm tra lần cuối với luật sư, kỹ sư và kế toán/thuế. |
| ĐÀM PHÁN LẠI | Giá mua đang phân tích cao hơn giá mua trần. | Dùng trần theo Margin/ROI/IRR để đàm phán giảm giá hoặc thay đổi cấu trúc giao dịch. |
| KHÔNG MUA | Có cổng pháp lý/kỹ thuật KHÔNG ĐẠT hoặc thương vụ không còn khả năng khắc phục hợp lý. | Dừng, dù kịch bản tài chính có thể nhìn hấp dẫn. |
| CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU | Còn pháp lý/kỹ thuật/thuế CHƯA XÁC MINH hoặc dữ liệu mẫu chưa được xác nhận. | Đi xác minh hồ sơ, khảo sát và thay số thật trước khi đọc kết luận. |
| Sheet | Dùng để làm gì | Anh/chị cần sửa | Kết quả chính |
|---|---|---|---|
| 00_HuongDan | Bản đồ file, nguyên tắc sử dụng, miễn trừ. | Không | Quy trình 6 bước; nhắc pháp lý trước - lợi nhuận sau. |
| 01_NhapNhanh ★ | Chế độ cơ bản. Câu hỏi bằng lời thường, trả lời ở ô vàng. | Có | Tài sản, giá, 10 cổng, chi phí mua, sửa, tiến độ, vay, chi phí bán, thuế, mục tiêu, xác nhận. |
| 01_DauVao | Toàn bộ giả định mà engine đọc; phần lớn là liên kết. | Không ở chế độ cơ bản | Tổng tháng, tax floor, policy rate, grid, hậu sửa. |
| 02_TongVon | P&L toàn thương vụ và nhu cầu vốn. | Không | Tổng chi phí kinh tế, lợi nhuận, Margin, vốn chủ cực đại, ROI, IRR. |
| 03_CaiTao ★ | Ngân sách cải tạo và thời điểm giải ngân. | Có khi cần tinh chỉnh tỷ trọng/mốc | 11 khoản mục, dự phòng, all-in/m², 4 mốc giải ngân, kiểm tra 100%. |
| 04_HoaVon | Hòa vốn và các ngưỡng mua/bán. | Không | Giá bán hòa vốn; giá bán tối thiểu theo Margin/ROI/IRR; giá mua trần. |
| 05_DongTien | Dòng tiền vốn chủ từng tháng đến tối đa 60 tháng. | Không | Tiền mua, sửa, hoàn công, nắm giữ, lãi, vay/trả gốc, tiền bán, đáy vốn chủ. |
★ = sheet học viên nên mở thường xuyên.
| Sheet | Dùng để làm gì | Anh/chị cần sửa | Kết quả chính |
|---|---|---|---|
| 06_KichBan | Ba kịch bản Xấu / Cơ sở / Tốt. | Không | Giá bán, tổng chi phí, lợi nhuận, Margin, ROI, tỷ suất thường niên hóa. |
| 07_Dashboard ★ | Màn hình ra quyết định. | Không | Cảnh báo dữ liệu → cổng → 5 con số → kết luận → 3 tầng → stress test. |
| 08_QuetGiaMua | Máy quét 61 mức giá mua + exact check giá đang phân tích. | Không | Margin/ROI cap bằng residual; IRR bằng quét + nội suy; kiểm tra lưới. |
| 94_KiemNguoc | 13 phép tự kiểm engine. | Không | PASS / WARN / FAIL; có FAIL thì Dashboard dừng. |
| 97_ThamSo_ChinhSach | Một chính sách - một nơi sửa. | Chỉ khi luật/chính sách đổi | TNCN 2%, LPTB 0,5%, TNDN 20%, hiệu lực luật xây dựng, horizon 60 tháng, grid. |
| 98_Nguon_CapNhat | Danh mục nguồn pháp lý/thuế đang dùng. | Cột kiểm tra lần cuối khi cập nhật | Số hiệu, hiệu lực, link, ô đang dùng. |
| 99_LichSu | Lịch sử phiên bản. | Không | Thay đổi engine. |
| Nhóm | Ô | Lấy số ở đâu / cách hiểu | Sai lầm hay gặp |
|---|---|---|---|
| Tài sản | Tỉnh/thành; loại nhà; diện tích đất; diện tích sàn; số tầng | Theo GCN, hồ sơ xây dựng, đo đạc và khảo sát thực địa. Sàn hiện trạng phải là diện tích thật, không lấy số quảng cáo. | Đếm phần cơi nới như diện tích hợp pháp; bỏ qua sai khác sổ - hiện trạng. |
| Giá | Giá chủ chào | Giá người bán đang yêu cầu. Chỉ là điểm xuất phát để quét giá mua, không phải giá trị thị trường. | Lấy giá chào làm giá thị trường. |
| Giá | GIÁ MUA DỰ KIẾN | Mức đang định trả. Đây là biến chính để engine tính P&L, vốn chủ, ROI và IRR. | Nhập giá đã gồm mọi chi phí mua; file sẽ cộng phí riêng và bị đếm hai lần. |
| Giá | Giá thị trường hiện trạng (as-is) | Định giá căn nhà ở tình trạng hiện tại, trước cải tạo. Dùng tin/giao dịch so sánh cùng khu vực và cùng pháp lý. | So nhà cũ của mình với nhà đã sửa đẹp. |
| Giá | Giá bán cơ sở / Xấu / Tốt | Giá thoát hàng sau sửa. Cơ sở dùng engine chính; Xấu/Tốt dùng stress test. | Dùng giá rao cao nhất hoặc lấy kịch bản Tốt để biện minh cho giá mua. |
| Biến | Số mẫu | Biến | Số mẫu |
|---|---|---|---|
| Giá chủ chào | 9,50 tỷ | Giá mua dự kiến | 9,00 tỷ |
| Giá as-is | 8,50 tỷ | Giá bán cơ sở | 11,20 tỷ |
| Diện tích cải tạo | 220 m² | Sửa cơ bản | 3,50 triệu/m² |
| Thiết kế / Thi công / Bán | 1 / 4 / 2 tháng | Vay / lãi suất | 50% / 10% năm |
| Nhóm | Ô | Lấy số ở đâu / cách hiểu | Sai lầm hay gặp |
|---|---|---|---|
| Cổng | GCN/sổ + chủ thể chuyển nhượng | Xem bản gốc, người đứng tên, biến động, giấy ủy quyền, tình trạng hôn nhân và quyền ký. | Tin ảnh chụp hoặc lời môi giới. |
| Cổng | Quy hoạch, chỉ giới, hành lang, thu hồi | Tra cứu đúng cơ quan/dữ liệu địa phương và đối chiếu mốc giới thực địa. | Chỉ xem một ảnh bản đồ không rõ thời điểm. |
| Cổng | Tranh chấp, kê biên, thế chấp, hạn chế giao dịch | Xác minh tình trạng giao dịch; nếu thế chấp phải có quy trình giải chấp an toàn trong hợp đồng. | Đặt cọc lớn trước khi biết cách giải chấp. |
| Cổng | Đồng sở hữu, thừa kế, hôn nhân / chữ ký | Xác định đủ người có quyền và nghĩa vụ ký. | Thiếu một chủ thể rồi kỳ vọng công chứng “xử lý hộ”. |
| Cổng | Hiện trạng nhà phù hợp hồ sơ/GP/hoàn công | Đối chiếu số tầng, diện tích, tum, ban công, công năng, phần cơi nới. | Sửa xong mới phát hiện nhà đang sai hiện trạng. |
| Nhóm | Ô | Lấy số ở đâu / cách hiểu | Sai lầm hay gặp |
|---|---|---|---|
| Cổng | Giấy phép sửa chữa/cải tạo | Xác định công việc dự kiến thuộc trường hợp phải xin phép hay được miễn theo hồ sơ cụ thể. | Mặc định “sửa trong nhà thì không cần phép”. |
| Cổng | Khảo sát kết cấu, thấm, điện nước, mái, móng | Thuê người có chuyên môn khảo sát trước khi khóa ngân sách. | Nhìn sơn tường và nội thất rồi kết luận kết cấu ổn. |
| Cổng | Ranh giới, lối đi, hạ tầng, nhà liền kề | Kiểm tra mốc giới, lối đi, tường chung, công trình sát vách và biện pháp thi công. | Thi công gây nứt nhà bên cạnh rồi phát sinh bồi thường. |
| Cổng | Hoàn công/cập nhật tài sản sau sửa | Xác định trước việc thay đổi nào cần hồ sơ/đăng ký cập nhật; tính cả chi phí và thời gian. | Bán với câu “nhà 4 tầng mới” trong khi hồ sơ vẫn ghi hiện trạng cũ. |
| Mua | Giá tính LPTB; thuế bên bán nếu mua chịu thay; môi giới; pháp lý; sang tên | Lấy từ hồ sơ dự kiến và thỏa thuận giao dịch. File tách các khoản để không giấu trong giá mua. | Quên môi giới mua hoặc coi thuế bên bán là mặc nhiên bên mua phải chịu. |
| Sửa | Diện tích × đơn giá sửa cơ bản | Lấy khối lượng thực tế và báo giá nhà thầu; chưa gồm thiết kế, gia cố, staging. | Dùng một con số “3 triệu/m²” cho toàn bộ dự án. |
| Sửa | Thiết kế/GP · gia cố · nội thất/staging · dự phòng | Tách riêng các khoản dễ phát sinh. Mẫu dự phòng 12%. | Dự phòng 0%; nội thất quá tay để “bán cho đẹp”. |
| Nhóm | Ô | Lấy số ở đâu / cách hiểu | Sai lầm hay gặp |
|---|---|---|---|
| Tiến độ | Thiết kế/xin phép; thi công; bán hàng | Nhập số tháng thực tế. Mỗi giai đoạn có thể = 0, nhưng tổng dự án phải ≥1 và ≤60 tháng. | Gõ 0 để làm IRR đẹp; quên thời gian tìm khách/công chứng. |
| Hậu sửa | Thời gian hoàn công/cập nhật | Nếu CÓ phát sinh, nằm giữa thi công và bán; engine tính cả chi phí nắm giữ/lãi vay trong thời gian này. | Chỉ tính tiền mà quên thời gian. |
| Nắm giữ | Chi phí cố định / tháng | Bảo vệ, điện nước nền, quản lý, lãi cơ hội nhỏ, phí phát sinh trong thời gian giữ. | Chỉ tính lãi vay, bỏ các chi phí vận hành nhà trống. |
| Vay | Tỷ lệ vay trên giá mua | Khoản vay giải ngân lúc mua; mô hình trả gốc khi bán. | Vay 80-100% rồi nhìn ROI/IRR vốn chủ mà bỏ qua rủi ro nợ. |
| Vay | Lãi suất, phí giải ngân, phí trả trước | Dùng lãi suất thực tế kỳ vọng trong toàn thời gian dự án, không chỉ lãi ưu đãi. | Nhập 10 thay vì 10%; bỏ phí trả nợ trước hạn. |
| Nhóm | Ô | Lấy số ở đâu / cách hiểu | Sai lầm hay gặp |
|---|---|---|---|
| Bán | Môi giới bán; marketing; chi phí bán khác | Môi giới theo % giá bán; marketing là chi phí cố định; chi phí khác theo %. | Giả định tự bán nên mọi chi phí = 0. |
| Thuế | Chủ thể bán: CÁ NHÂN / DOANH NGHIỆP | Cá nhân: engine tính TNCN chuyển nhượng; DN: ước tính TNDN BĐS trên thu nhập tính thuế. | Chọn chế độ theo ý muốn thay vì theo chủ thể thực tế. |
| Thuế | Giá tính thuế TNCN tối thiểu khi bán | Nếu giá hợp đồng thấp hơn mức tối thiểu theo quy định, engine dùng MAX(giá bán HĐ, mức này). Phải xác minh trước khi chốt. | Để 0 rồi coi thuế trong file là chắc chắn. |
| Nhóm | Ô | Cách hiểu | Sai lầm hay gặp |
|---|---|---|---|
| Mục tiêu | Margin mục tiêu | Lợi nhuận ròng / tổng chi phí kinh tế. Mẫu = 15%. Đây là tiêu chí “biên thương vụ”. | Hạ mục tiêu cho khớp thương vụ đang thích. |
| Mục tiêu | ROI mục tiêu | Lợi nhuận ròng / vốn chủ cực đại phải chuẩn bị. Mẫu = 25%. | Dùng số vốn chủ đầu kỳ thay vì đáy vốn chủ trong suốt dự án. |
| Mục tiêu | IRR mục tiêu | Suất sinh lời nội bộ của dòng tiền vốn chủ theo tháng, quy đổi năm. Mẫu = 25%/năm. | So IRR với lãi tiết kiệm mà bỏ qua rủi ro thi công - pháp lý - thoát hàng. |
| Mục tiêu | Thời gian dự án tối đa | Mốc quản trị của nhà đầu tư. Mẫu = 9 tháng. Tổng thực tế vượt mốc thì Dashboard cảnh báo. | Chỉ nhìn lợi nhuận tuyệt đối, không nhìn tốc độ quay vòng vốn. |
| Xác nhận | Đã thay toàn bộ số mẫu? | Chỉ chọn ĐÃ XÁC NHẬN sau khi mọi số chính là dữ liệu thương vụ thật. | Chọn xác nhận chỉ để mở kết luận. |
| Hậu sửa | Có hoàn công/cập nhật? Chi phí? Thời gian? | Nếu không áp dụng, engine tự đưa về 0. Nếu có, phải nhập cả tiền lẫn tháng. | Ghi chi phí nhưng để “không áp dụng”, hoặc ngược lại. |
| Thuế | Đã xác minh giá tính thuế tối thiểu khi bán? | Chỉ chuyển khỏi CHƯA XÁC MINH khi đã có căn cứ cho tài sản và địa phương. | Lấy bảng giá của năm/khu vực khác. |
| Khoản mục mẫu | Tỷ trọng / Giá trị | Mốc chi | Rủi ro |
|---|---|---|---|
| Tháo dỡ, vận chuyển | 5% = 38,5 tr | Đầu thi công | Phế thải, giờ vận chuyển, điều kiện ngõ |
| Xây trát, sửa tường | 12% = 92,4 tr | Trong thi công | Tường yếu, sai hiện trạng |
| Chống thấm, mái | 8% = 61,6 tr | Trong thi công | Bệnh ẩn khó thấy khi khảo sát nhanh |
| Điện, nước, mạng, điều hòa nền | 18% = 138,6 tr | Trong thi công | Ống âm, dây cũ, tải điện thiếu |
| Cửa, kính, nhôm, khóa | 8% = 61,6 tr | Trong thi công | Sai kích thước, hàng đặt |
| Sàn, trần, sơn, hoàn thiện | 22% = 169,4 tr | Cuối thi công | Đổi vật liệu, đội khối lượng |
| Bếp + vệ sinh cố định | 15% = 115,5 tr | Cuối thi công | Thiết bị, chống thấm |
| Mặt tiền, cầu thang, cảnh quan | 12% = 92,4 tr | Cuối thi công | Ảnh hưởng trực tiếp cảm nhận người mua |
| Thiết kế + hồ sơ/GP | 100,0 tr | Trước thi công | Chậm hồ sơ |
| Gia cố/kỹ thuật đặc biệt | 250,0 tr | Đầu thi công | Rủi ro lớn nếu khảo sát sơ sài |
| Nội thất rời + staging | 180,0 tr | Cuối thi công | Đầu tư quá tay khó thu hồi |
| Dự phòng | 156,0 tr (12%) | Trong thi công | Hấp thụ bệnh ẩn/phát sinh |
| Chỉ số mẫu | Kết quả |
|---|---|
| Tổng cải tạo all-in | 1,456 tỷ |
| All-in / m² | 6,618 triệu/m² |
| Phân bổ trước / đầu / trong / cuối | 100,0 / 288,5 / 510,2 / 557,3 triệu |
| Kiểm tra phân bổ | 100% - khớp |
| 1 đồng cải tạo tạo thêm giá trị | 1,85x = (11,2 - 8,5) / 1,456 |
| Khối | Cách đọc |
|---|---|
| Dòng cảnh báo | “DỮ LIỆU MẪU CHƯA ĐƯỢC XÁC NHẬN” = chưa được dùng để ra quyết định. Chỉ khi dữ liệu thật đã xác nhận mới đọc kết luận. |
| Cổng pháp lý & kỹ thuật | CHƯA ĐỦ XÁC MINH / CÓ ĐIỂM KHÔNG ĐẠT / ĐÃ QUA CỔNG. Còn CHƯA XÁC MINH thì số tài chính chỉ là tạm tính. |
| 5 con số | Vốn chủ cực đại; ngân sách cải tạo; giá bán hòa vốn; lợi nhuận ròng; giá mua trần. Hai ô bên phải hiển thị ROI và IRR thực tế. |
| Dòng kết luận | MUA / ĐÀM PHÁN LẠI / KHÔNG MUA / CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU / DỪNG do kiểm ngược FAIL. |
| Kiểm ngược | Dòng xanh “TẤT CẢ PASS” là điều kiện sức khỏe của engine. WARN không nhất thiết là lỗi, nhưng phải đọc lý do. |
MUA - giá mua không vượt trần và các mục tiêu tài chính đạt.
ĐÀM PHÁN LẠI - giá mua đang cao hơn trần.
KHÔNG MUA hoặc DỪNG vì cổng/engine có vấn đề.
CHƯA XÁC NHẬN / CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU - chưa phải kết luận.
| Tầng | Chỉ số | Đọc thế nào |
|---|---|---|
| Tầng 1 - Nhà cũ có đủ điều kiện để sửa & bán? | Số mục chưa xác minh; số mục không đạt; tổng tháng; chi phí/m²; dự phòng; giá mua vs as-is; value creation multiple | Bắt lỗi “mua bằng niềm tin”: mua cao hơn as-is, dự phòng thấp, chi phí sửa quá lớn hoặc còn cổng chưa rõ. |
| Tầng 2 - Thương vụ có đáng đầu tư? | Tổng chi phí; lợi nhuận; Margin; ROI; IRR; lãi vay; biên an toàn giá bán cơ sở/Xấu | Một thương vụ có thể lãi tiền nhưng vẫn không đạt mục tiêu. Giá bán dưới hòa vốn phải hiện đỏ. |
| Tầng 3 - Tôi được phép mua bao nhiêu? | Trần theo Margin; trần theo ROI; trần theo IRR; trần chung; giá mua; giá chào; kiểm tra lưới | Trần chung = thấp nhất 3 tiêu chí. Margin/ROI giải bằng residual; IRR dùng quét + nội suy và làm tròn xuống 1 triệu. |
| Chỉ số | Xấu | Cơ sở | Tốt |
|---|---|---|---|
| Giá bán | 10,20 tỷ | 11,20 tỷ | 12,00 tỷ |
| Tổng chi phí | 11,973 tỷ | 11,625 tỷ | 11,512 tỷ |
| Lợi nhuận | -1,773 tỷ | -425,1 tr | +488,3 tr |
| Margin | -14,81% | -3,66% | +4,24% |
| ROI | -25,77% | -6,54% | +7,69% |
| Tỷ suất thường niên hóa ước tính | -32,79% | -10,95% | +15,97% |
| Kết luận | LỖ | LỖ | CHƯA ĐẠT MỤC TIÊU |
| Chỉ số | Số mẫu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Giá bán cơ sở vs hòa vốn | 11,2 tỷ vs 11,644 tỷ | Giá bán cơ sở đang dưới hòa vốn khoảng 3,8%. |
| Margin | -3,66% | Mục tiêu 15% chưa đạt. |
| ROI vốn chủ | -6,54% | Mục tiêu 25% chưa đạt. |
| IRR vốn chủ | -12,65% | Mục tiêu 25%/năm chưa đạt. |
| 1 đồng sửa tạo giá trị | 1,85x | Cải tạo có khả năng tạo giá trị; nhưng mua quá đắt làm mất biên. |
| Giá mua trần Margin | 7,202411852 tỷ | Tiêu chí chặt nhất trong case mẫu. |
| Giá mua trần ROI | 7,269584799 tỷ | Cao hơn trần Margin. |
| Giá mua trần IRR | 7,932 tỷ | Không phải tiêu chí ràng buộc ở bộ mục tiêu mặc định. |
Một căn nhà sửa đẹp chưa chắc là một thương vụ tốt; giá mua quyết định phần lớn biên an toàn.
Giá bán phải so với giá hòa vốn và ba mức “giá bán tối thiểu để đạt mục tiêu”, không chỉ so với giá mua.
Pháp lý sau cải tạo và bệnh ẩn kỹ thuật có thể làm mất cả thời gian lẫn biên lợi nhuận; phải khóa trước khi đặt cọc.
| Con số (case mẫu) | Cách dùng khi đàm phán |
|---|---|
| Trần theo Margin: 7,202 tỷ | “Nếu mua cao hơn mức này, sau khi cộng đủ sửa, vốn, bán và thuế, biên lợi nhuận ròng của tôi xuống dưới 15%.” |
| Trần theo ROI: 7,270 tỷ | “Ở trên mức này, lợi nhuận trên số vốn chủ lớn nhất tôi phải chuẩn bị xuống dưới 25%.” |
| Trần theo IRR: 7,932 tỷ | “Đây là mức để dòng tiền vốn chủ còn đạt khoảng 25%/năm; trong case này tiêu chí Margin chặt hơn.” |
| GIÁ MUA TRẦN CHUNG: 7,202 tỷ | Lấy thấp nhất. Giá chủ chào 9,5 tỷ đang cao hơn trần khoảng 2,298 tỷ; khoảng giảm tương đương 24,2% giá chào. |
| Điều kiện | Cách đàm phán |
|---|---|
| Thời gian và điều kiện thẩm định | Đặt cọc ở mức hợp lý, dành đủ thời gian kiểm sổ, quy hoạch, hiện trạng xây dựng, kết cấu và nghĩa vụ tài chính. |
| Giải chấp / xóa hạn chế giao dịch | Nếu tài sản đang thế chấp, ghi rõ trình tự và điều kiện giải ngân để không đưa tiền trước khi tài sản đủ điều kiện chuyển nhượng. |
| Xử lý sai hiện trạng / hồ sơ | Yêu cầu người bán hoàn thiện phần thuộc trách nhiệm của họ hoặc phản ánh chi phí - thời gian vào giá mua. |
| Rủi ro kỹ thuật đã phát hiện | Thấm, móng, điện nước, tường chung, mái... có thể chuyển thành căn cứ giảm giá vì đây là chi phí bắt buộc để đạt giá bán sau sửa. |
| Thuế và phí | Ghi rõ bên nào chịu từng khoản. Nếu bên mua chịu thuế thay bên bán, đưa đúng chi phí vào file trước khi chốt giá. |
| Mốc bàn giao | Hiện trạng, công tơ, chìa khóa, hồ sơ kỹ thuật và quyền tiếp cận thi công phải rõ để không kéo dài thời gian nắm giữ. |
| Tình huống | Sheet cần xem | Cần nhìn gì |
|---|---|---|
| Muốn biết vì sao vốn chủ phải chuẩn bị tới 6,496 tỷ | 05_DongTien | Từng tháng tiền mua, cải tạo, hoàn công, nắm giữ, lãi, vay/trả gốc và tiền bán; cột lũy kế xác định đáy vốn chủ. |
| Muốn kiểm tra giá mua trần hình thành thế nào | 08_QuetGiaMua | 61 mức giá từ 50%-150% giá chào; exact check ở giá mua hiện tại; residual cho Margin/ROI; IRR quét + nội suy. |
| Dashboard báo FAIL/WARN | 94_KiemNguoc | 13 phép kiểm: dòng tiền = lợi nhuận, tiền sửa chi đủ, horizon, scanner khớp engine, stress cơ sở khớp, input sanity, phân bổ 100%... |
| Muốn xem toàn bộ biến engine đọc | 01_DauVao | Các liên kết từ Nhập nhanh, tổng tháng, tax floor, hậu sửa, các tham số chính sách. Chủ yếu để audit, không sửa. |
| Luật/thuế thay đổi | 97_ThamSo_ChinhSach + 98_Nguon_CapNhat | Sửa đúng tham số chính sách, ghi nguồn, hiệu lực và ngày kiểm tra; không sửa số cứng trong công thức. |
Máy quét nội suy trên hàm dư của điều kiện Margin, vốn tuyến tính theo giá mua trong từng đoạn → ra nghiệm chính xác trong đoạn, thay vì nội suy trực tiếp trên tỷ lệ.
Tương tự, nội suy trên hàm dư Lợi nhuận - ROI mục tiêu × vốn chủ → nghiệm đúng hơn nội suy tỷ lệ.
Vẫn dùng 61 mức giá + nội suy trên IRR, sau đó làm tròn xuống 1 triệu đồng để nghiêng về phía an toàn. Với mục tiêu mặc định 25%, IRR không phải tiêu chí ràng buộc của case mẫu.
| Ô / nhóm | Quy tắc |
|---|---|
| Giá, chi phí, diện tích | Không âm; nhiều ô có giới hạn số học hợp lý. |
| Tỷ lệ vay / lãi suất / % | Nhập dưới dạng tỷ lệ 0-100%; không gõ 10 nếu muốn 10%. |
| Số tháng từng giai đoạn | Số nguyên 0-60; tổng thiết kế + thi công + hoàn công + bán phải từ 1 đến 60 tháng. |
| Ô chọn | Chỉ nhận giá trị trong danh sách: ĐẠT / CHƯA XÁC MINH / KHÔNG ĐẠT / KHÔNG ÁP DỤNG; CÁ NHÂN / DOANH NGHIỆP... |
| Ô công thức | Khóa mềm bằng Data Validation STOP. Không dán đè lên vùng công thức vì paste có thể phá khóa mềm. |
Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc Excel 365 trên Windows/Mac.
WPS/LibreOffice có thể mở nhưng màu điều kiện, Data Validation và hiển thị có thể khác.
Google Sheets cho bản phát hành chính thức.
| Tình huống | Trả lời |
|---|---|
| Tôi đã điền số nhưng Dashboard vẫn báo “DỮ LIỆU MẪU” | Ở 01_NhapNhanh, ô xác nhận phải là ĐÃ XÁC NHẬN. Chỉ chọn sau khi thực sự thay toàn bộ số mẫu. |
| Kết luận màu xám “CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU” | Còn ít nhất một cổng pháp lý/kỹ thuật hoặc giá tính thuế tối thiểu khi bán ở trạng thái CHƯA XÁC MINH. |
| Excel không cho nhập số | Đọc thông báo validation. Lỗi hay gặp: % nhập 10 thay vì 10%, tháng ngoài 0-60, tổng tháng = 0, giá trị âm. |
| Thiết kế hoặc thi công = 0 tháng có được không? | Được. Engine dồn tiền đúng mốc và không nuốt chi phí. Tổng dự án vẫn phải ≥1 tháng. |
| Bán = 0 tháng có được không? | Được nếu đã có khách chờ. Một vài kiểm ngược ROI/vốn chủ kịch bản có thể WARN do timing chi cuối kỳ, không phải lỗi engine. |
| Dự án 30 tháng có chạy không? | Có, engine chạy đến 60 tháng. Trên 24 tháng sẽ WARN vì rủi ro vốn/thoát hàng cao hơn flip điển hình. |
| Muốn làm dự án 62 tháng | Không dùng mô hình này để đại diện toàn bộ dự án. 94_KiemNguoc sẽ FAIL do vượt horizon. |
| Giá mua trần không hiện / trống | Một tiêu chí chưa tìm được trong lưới hoặc mục tiêu bất khả thi trong dải quét. Kiểm tra 08_QuetGiaMua và tham số lưới ở 97. |
| Tại sao lợi nhuận dương mà vẫn không MUA? | MUA đòi đồng thời không vượt trần và đạt Margin, ROI, IRR, thời gian mục tiêu. Lãi tuyệt đối chưa đủ. |
| Vốn chủ cực đại sao cao hơn số tiền tôi nghĩ phải bỏ? | Vì tính đáy dòng tiền trước khi bán: vốn mua + phần sửa + chi phí nắm giữ + lãi + phí phát sinh, sau khi trừ vay. |
| All-in/m² cao hơn nhiều đơn giá sửa cơ bản | All-in gồm thiết kế/GP, gia cố, staging và dự phòng; đơn giá sửa cơ bản chỉ là một phần. |
| Đổi số mà Dashboard không đổi | Kiểm tra Calculation Options = Automatic; tính lại workbook. |
| Muốn làm nhiều phương án | Save As thành file A/B/C. Không sửa đi sửa lại trên cùng một file rồi mất lịch sử phương án. |
| Thuật ngữ | Nghĩa trong file này |
|---|---|
| Giá as-is | Giá trị ước tính của căn nhà ở hiện trạng hiện tại, trước cải tạo. |
| Giá bán cơ sở / Xấu / Tốt | Ba giả định giá thoát hàng sau sửa; Cơ sở chạy engine chính, Xấu/Tốt dùng stress test. |
| Ngân sách cải tạo all-in | Toàn bộ chi phí sửa cơ bản + thiết kế/hồ sơ + gia cố đặc biệt + staging + dự phòng. |
| Chi phí nắm giữ | Chi phí cố định theo tháng trong thời gian giữ tài sản: bảo vệ, điện nước nền, quản lý, phát sinh... |
| Giá bán hòa vốn | Mức giá bán làm lợi nhuận ròng bằng 0 sau khi tính đủ chi phí và thuế theo chế độ đã chọn. |
| Margin | Lợi nhuận ròng / tổng chi phí kinh tế. |
| Vốn chủ cực đại | Số vốn chủ lớn nhất phải chuẩn bị, lấy theo đáy lũy kế dòng tiền trước khi nhận tiền bán. |
| Thuật ngữ | Nghĩa trong file này |
|---|---|
| ROI vốn chủ | Lợi nhuận ròng / vốn chủ cực đại. |
| IRR vốn chủ | Suất sinh lời nội bộ của dòng tiền vốn chủ theo tháng, quy đổi theo năm. |
| Giá mua trần | Mức giá mua cao nhất còn đáp ứng tiêu chí mục tiêu; trần chung = thấp nhất của trần Margin, ROI, IRR. |
| Value creation multiple | (Giá bán sau sửa - giá as-is) / ngân sách cải tạo. Cho biết 1 đồng sửa kỳ vọng tạo bao nhiêu đồng chênh giá trị. |
| Tax floor / giá tính thuế tối thiểu | Mức tối thiểu dùng làm cơ sở tính thuế khi giá hợp đồng thấp hơn mức theo quy định hiện hành. |
| Stress test | Thử thương vụ trong các điều kiện xấu/cơ sở/tốt về giá bán, chi phí, thời gian và lãi suất. |
| Residual | Hàm dư của một điều kiện mục tiêu. Mô hình dùng residual tuyến tính để giải chính xác trần Margin và ROI trong đoạn. |
| Soft-lock | Khóa mềm bằng Data Validation STOP; chống gõ trực tiếp nhưng có thể bị phá nếu dán đè. |
| Kiểm ngược | Các phép đối chiếu độc lập giữa engine, dòng tiền, máy quét và stress test để phát hiện tiền mất/đếm trùng/lệch logic. |
| Nội dung | Giá trị đang dùng | Căn cứ / lưu ý |
|---|---|---|
| TNCN cá nhân chuyển nhượng BĐS | 2% × giá chuyển nhượng | Luật 109/2025/QH15; NĐ 253/2026/NĐ-CP. |
| Giá tính TNCN khi giá hợp đồng thấp | MAX(giá HĐ, mức tối thiểu theo quy định) | NĐ 253/2026/NĐ-CP: đối chiếu bảng giá đất/hệ số điều chỉnh và giá nhà/công trình theo quy định. |
| Lệ phí trước bạ nhà, đất | 0,5% × giá tính LPTB | NĐ 10/2022/NĐ-CP và các sửa đổi hiện hành; giá HĐ cao hơn giá do địa phương ban hành thì dùng giá HĐ theo NĐ 175/2025/NĐ-CP. |
| NĐ 202/2026/NĐ-CP về LPTB | Chưa áp dụng trong bản hiện hành | Văn bản đã ban hành nhưng có hiệu lực từ 01/03/2027. |
| TNDN chuyển nhượng BĐS của doanh nghiệp | 20% trên thu nhập tính thuế BĐS (ước tính quản trị) | NĐ 320/2025/NĐ-CP. Kế toán phải xác định thu nhập/chi phí được trừ và nghĩa vụ thực tế. |
| Luật Xây dựng mới | Luật 135/2025/QH15 | Có hiệu lực chính từ 01/07/2026; mô hình không tự kết luận trường hợp nào phải xin phép. |
| Quản lý hoạt động xây dựng | NĐ 217/2026/NĐ-CP | Hiệu lực 01/07/2026. Cổng giấy phép sửa chữa/cải tạo và hồ sơ sau sửa phải xác minh theo tài sản. |
| Horizon engine | Tối đa 60 tháng; >24 tháng cảnh báo | Quy tắc nội bộ mô hình, không phải quy định pháp luật. |
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ / Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ cho:
Dương Đình Châu · Mô hình Mua nhà cũ – Sửa chữa/Cải tạo – Bán lại
Hướng dẫn sử dụng · tháng 9/2026
XEM CÔNG CỤ EXCEL & GIÁ → Hướng dẫn đọc miễn phí · file Excel và bản PDF dành cho học viên